Quan trắc mực nước ngầm

 

Quy trình lắp đặt ống quan trắc mực nước ngầm/ Installation Processing

Thời gian lắp đặt / Installation time

Trước khi bơm hạ mực nước ngầm và đo chu kỳ đầu tiên.

Before the pump lower groundwater levels and measuring the first cycle.

Phương pháp thực hiện / Instllation methods

Dựa trên tài liệu địa chất công trình, tiến hành các công việc sau đây/ Based on geological materials, conduct the following tasks:

1.      Khoan giếng có đường kính D110mm đến độ sâu thiết kế và thổi rửa sạch giếng.

Drilling D110 wells to depth design and washing.

2.      Thả ống nhựa đường kính 49mm từ đáy giếng lên mặt đất, riêng đoạn chống trong tầng cát là loại ống lọc theo tiêu chuẩn khoảng 2m.

To Install D49 pipe with length from the bottom of the well to the surface; espeacilly the section in the sand layer is the filter about 2m.

3.      Thả cát thô lẫn sạn sỏi xung quanh thành giếng và bên ngoài ống lọc từ đáy giếng cho đến hết chiều sâu ống lọc.

To Install the coarse sand and grit around the wells and outside the filtered until the depth of the filter.

4.      Dùng máy nén khí thổi rửa sạch hố khoan.

Using the air compressor to clean the wells.

5.      Đoạn trên cùng khoảng 1.5m trám sét bentonite.

The 1.5m of the top of well is filled with bentonite.

6.      Bề mặt trên cùng trám bằng xi măng giúp ổn định.

The top surface is filled with cement to stabilize.

7.      Đậy nắp, sơn bảo vệ và tiến hành quan trắc.

Installing lid, protection paint and monitoring.

Hình/ Figure 5: Cấu trúc giếng quan trắc/ Structure monitoring wells

8.      Sơ đồ bố trí vị trí giếng quan trắc mực nước ngầm/ Plan of Groundwater monitoring point (See attachment 02)

 

 

Dụng cụ quan trắc / Monitoring Tools

Mực nước trong giếng quan trắc được đo bằng thước đo độ sâu dùng hiệu ứng điện. Dụng cụ đo mực nước gồm một đầu dò, một dây cáp điện gắn với thiết bị điện tử. Đầu dò được thả với vận tốc chậm dần từ trên xuống, khi đầu dò tiếp xúc với nước, mạch được nối tiếp, đèn và còi điện tử sẽ báo hiệu. Các vạch độ sâu trên dây chỉ mực nước cần đo.

The water levels of monitoring wells were measured with a Water level measurement machine. Water level measuring machine includes a probe, a power cable attached to the electronic device. The probe was released slowly from the top to bottom, when the probe hits water, serial circuits, electronic lights and siren signaling. The bars indicate show the depth.

Trong quá trình lắp đặt các thông tin sau được ghi lại: Tên công trình, hạng mục công trình, tên số hiệu điểm đo, ngày tháng lắp đặt, nội dung lắp đặt, độ sâu lắp đặt: Mô tả chi tiết số hiệu, các công việc khi lắp đặt, số liệu đọc thử và các khó khăn (nếu có) trong khi lắp đặt.

During the installation, the following information is recorded: Name of project, work item, the name of efficiency measurement points, installation date, content, installation depth: A detailed description of the date, the detail of work, first data and difficulty during working cycle.

 Xử lý số liệu/ Data Processing

Cao độ mực nước ngầm (H) được đưa về cao độ công trình bằng cách cộng dồn cao độ đỉnh giếng quan trắc (x) với chiều sâu mực nước ngầm đo được (hi)

Groundwater level (H) is equals top of monitoring wells level (x) add groundwater depth (hi)

(12)